Tìm hiểu về phương pháp niệm số trị bệnh

Tìm hiểu về phương pháp niệm số trị bệnh

Biết đến phương pháp niệm số trị bệnh trong group Làng ta đã lâu nhưng trước đó mình chưa thấy tin tưởng lắm. Phần vì lúc ấy mình tự tin với khả năng chữa những bệnh vặt thường gặp của con, phần vì hiểm lầm nó liên quan đến tôn giáo nên mình không thích. Một lần, vì quá mệt mỏi chăm con mà mãi chưa đỡ, mình quyết định thử phương pháp niệm số chữa bệnh.

Kết quả thật bất ngờ. Sáng hôm sau, bé đỡ hẳn khò khè. Mình niệm thêm 2 ngày nữa thì bé đã khỏi hẳn khò khè luôn. Một đợt khác mình bị đau dạ dày cũng áp dụng niệm số, chỉ vài phút thôi mà cơn đau giảm hẳn rồi hết. Kể từ đó mình bắt đầu tìm hiểu cơ sở khoa học của phương pháp này.

Niệm số trị bệnh là gì

Phương pháp chữa bệnh bằng niệm số theo chu dịch được giới thiệu trên 20 năm nay. Dựa trên lý thuyết của chu dịch ứng dụng tượng số của bát quái Gồm 8 quẻ là càn, đoài, ly, chấn, tốn, khảm, cấn, khôn.

Ứng với các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 của tiên thiên bát quái đồ. Các con số trên cũng tương ứng với cơ thể con người từ da lông, tứ chi mình mẩy cho đến tạng phủ khí huyết kinh lạc và các khiếu…theo thuyết vạn vật đồng nhất thể, nhân thân tiểu thiên địa. Nghĩa là vạn vật trong vũ trụ đều đồng nhất như nhau, con người là một vũ trụ thu nhỏ. Khi ta đọc (niệm) các con số sẽ ứng vào các bộ phận cơ thể và sẽ điều chỉnh các bộ phận đó cân bằng, theo lẽ tự nhiên bệnh sẽ hết .

Cơ sở của phương pháp niệm số trị bệnh

Niệm số trị bệnh tiên thiên bát quái đồ

Cách này còn có thể gọi là chữa bệnh theo (tượng số học) vì trong tượng có số. Cụ thể như sau:

  1. Quẻ Càn: Số 1 Dương Kim chủ đầu, sọ, vùng ngực, tròn, liền lạc, cứng thuộc xương, đại tràng (ruột già), dây chằng…:
  2. Quẻ Đoài:  Số 2 Âm Kim chủ miệng, răng, phổi, khí quản, hậu môn, các cơ khớp – chỗ hở, xương sống, sụn, bị thương hay mẻ gãy.
  3. Quẻ Li: Số 3 Hỏa chủ mắt, tim, vú, ruột non, tam tiêu, máu huyết, nóng, nhiệt, viêm, bám theo, các vùng rỗng như bụng…
  4. Quẻ Chấn: Số 4 Âm Mộc chủ gan, chân,  bàn chân, đùi, gân… những bộ phận di động liên hồi như mắt (gan tàng huyết khai khiếu ở mắt)…
  5. Quẻ Tốn: Số 5 Dương Mộc chủ mật, tay, đùi, cổ, xương chậu, những bộ phận nào có thể xoay tròn, co giản được như dây chằng, bàn tay và các đốt tay, khuỷu tay, khuỷu chân, xương chậu, cổ, mắt; những chỗ có thể thâm nhập sâu vào trong được như tử cung, lỗ tai…
  6. Quẻ Khảm: Số 6 Thủy chủ thận (thận khai khiếu ở tai), tai, bàng quang, tinh khí, kinh nguyệt, nước mắt, những chất nước (máu), sụn.
  7. Quẻ cấn: Số 7 Dương Thổ chủ lá mía (vị – lá lách), lưng, che chắn, nhũ hoa của phụ nữ, những bộ phận có hình đầu tròn hay nhọn như đầu gối, cùi chõ, nắm tay…
  8. Quẻ khôn: Số 8 là Âm Thổ chủ bao tử (tỳ), bụng, đường ruột thit, vùng bụng…
  9. Đối với số 0
  • Số 0 là nguyên khí của vũ trụ theo thuyết từ không đến có.
  • Số không (0) là số chẵn thiên về âm (làm mát).
  • Số 0 là số lẻ thiên về dương (làm ấm).
  • Số 0 đặt trước dãy số thiên về âm. Đặt sau dãy số sẽ thiên về dương.

Cách thực hiện niệm số trị bệnh

  1. Khi niệm số không câu lệ vào thời gian, địa điểm, tư thế, có thể tiến hành cả khi đi, khi ngồi, khi nằm. Có thể đọc ra tiếng hoặc đọc nhẩm, nhưng trong lúc đọc hình dung ra các con số trong đầu là cách làm hữu hiệu nhất.
  2. Đối với những bệnh có nhiều số, mọi người có thể áp dụng lần lượt để tìm ra các con số phù hợp cho mình. Không có giới hạn cụ thể về thời gian niệm số có thể từ vài giây, vài phút, mấy chục phút, nhưng: thông thường niệm số từ 30 phút đến một giờ không thấy cải thiện, thì nên chuyển số khác.
  3. Với những con số được viết dưới dạng ngắt quãng như dấu phẩy phải đọc theo cặp số. Khi gặp dấu chấm thì tạm ngưng giống như đọc đoạn văn dừng lại ở dấu chấm.
  4. Tất cả các số 0 đều phải đọc là “không”, không đọc là “lẻ” hay “linh”. Số 4 đọc là “bốn”, không đọc là “tư”.
  5. Nếu bị nhiều chứng bệnh thì niệm chữa chứng bệnh cấp kỳ trước hoặc có thể hôm nay niệm chữa bệnh này, mai niệm chữa bệnh khác.
  6. Sau khi người bệnh đã khỏi, có thể tiếp tục niệm như cũ để củng cố hiệu quả điều trị, vừa là để tăng cường sức khỏe.
  7. Trong quá trình niệm, cơ năng sinh lý của cơ thể sẽ ở vào trạng thái điều giải, năng lượng tin tức tương ứng trong tế bào của cơ thể luôn luôn tăng lên và xung kích ổ bệnh, khi đó những chứng trạng ở phần bị bệnh có khả năng tạm thời nặng lên; chỉ cần đầu, dạ dày và tim không có cảm giác gì là có thể tiếp tục niệm.
  8. Khi đọc số, nếu xuất hiện ở đầu hoặc dạ dày chưa thoải mái hoặc có cảm ứng tim đập thất thường, ngắn hơi, khó chịu,…vv thì nên ngưng đọc tìm số khác.
  9. Niệm số chỉ có tác dụng tối đa khi chính người bệnh đọc, trường hợp trẻ nhỏ nếu không thể tự đọc (dưới 5 tuổi, bị bệnh tự kỷ, thần kinh,…) hoặc bệnh nhân nặng nằm một chỗ, thì cha mẹ và người thân chí thành đọc thay. Nhưng cách làm này cần phải bắt Ấn Cát Tường xoa vào chỗ đau của người bệnh hoặc ghé vào tai người bệnh đọc.
Niệm số trị bệnh bắt ấn cát tường
Ấn cát tường

Niệm số trị bệnh thường gặp

Tổng hợp từ thầy Hoàng Quý Sơn ( Sáng lập và điều hành group Làng ta) một số bệnh thường gặp chữa bằng niệm số.

  1. Viêm loét cổ tử cung, viêm mũi, viêm dạ dày, huyết áp thấp, thiếu máu, trĩ, khó chịu, mất ngủ, không muốn ăn, hai mắt khô, và có hiện tượng muỗi bay trước mắt (thấy đom đóm) nên đọc số 640.380 hoặc 260.4380.
  2. Viêm gan, cao huyết áp, xơ cứng động mạch, bệnh tim, đau đầu ù tai, viêm dạ dày, viêm khớp… 650.30.820. Niệm đến khi nào hết bệnh thì thôi.
  3. Khớp gối đau, sợ lạnh, thích nóng, đi lại khó khăn, lưỡi viêm đỏ, gân cốt kém… 00100.0700. Niệm khi ngào hết thì thôi.
  4. Trĩ có thể niệm 00100.800. Niệm khi nào hết bệnh thì thôi.
  5. Trẹo tay chân nên đọc 70, 10-30 phút sẽ hết đau. Phụ nữ bị hành kinh, nhiều máu cục, bụng đầy, ớn lạnh… đọc 3.820.60 niệm chừng tuần lễ có thể khỏi hẳn.
  6. Đau thương tuyệt vọng, uất khí, há mồm tiếng tự phát như bị nấc cụt, đọc 60.40. Đọc khi nào hết bệnh thì thôi.
  7. Vai phải đau, không dơ lên được, dạ dày đau lâm râm, ớn lạnh, đọc 650.000. Đọc đến khi hết thì thôi.
  8. Nửa thân bên trái đau, tay chân đau tê do lạnh, dễ ra mồ hôi, đọc 650.380. Đọc lâu dài đến khi hết thì thôi. Mắt khô thì niệm 650.4380. Đau đầu nhức nhối, xây xẩm muốn té, mặt mày tái nhợt thì niệm 640.3820.
  9. Mỡ trong máu, hay ăn nhiều đường (như tiểu đường)… 640.30.80. Phải đọc thường xuyên càng lâu càng tốt, hết bệnh thì thôi.
  10. Chân tay, mặt mày bị phù, phù thủng – bí đái, đau lưng thì đọc 650.000.3820. Đọc khi nào hết thì thôi.
  11. Mề đay, lưỡi đỏ, ngứa ngáy dị ứng thì đọc 0002. Đọc khi nào hết thì thôi.
  12. Viêm tuyến vú, vú sưng, đọc 640.20, niệm chừng 1-2 giờ thì hết sưng. (Theo thầy Hoàng Quý Sơn trong group Làng ta, có thể trị ung thư vú).
  13. Đau lưng (trên), cảm giác như đeo tảng đá, đọc 640.720 đọc chừng tuần lễ sẽ hết.
  14. Đau đầu suốt ngày, âm u mơ màng, tâm tình nóng bực dọc, tai như bị tắc, họng như có vật cản lại, rất đau kém ăn, kém ngủ, lưỡi mọc rêu vàng. Nên đọc 80.20.650.30.
  15. Không có sữa sau khi sinh, đọc 38000.40.60 đọc vài ba giờ sẽ có sữa.
  16. Sỏi thận đọc số 720,40.60 chừng khoảng 1-2 tuần sẽ hết. (Theo thầy Hoàng Quý Sơn bị sỏi mật thì có thể đọc số trên hoặc số 720.50.60 sẽ hết).
  17. Đau đầu, họng nghẹt đờm, toàn thân mệt mỏi không muốn bước đọc 60.40.30.720. Đọc đến khi nào hết bệnh thì thôi.
  18. Đau đầu do động não nhiều (như đau tiền đình) thì đọc 60.50. Đọc số này chừng 1 giờ thì mắt sáng, đầu mát.
  19. Ho suyễn, viêm khí quản thì đọc 20.60.
  20. Ho cảm cúm, đau họng, cảm mạo, ngày nhẹ đêm nặng, đọc số 20.50.
  21. Đau thần kinh toạ, đọc số 70. (Theo thầy Hoàng Quý Sơn đọc số 72,00,06 trị thần kinh toạ như thần).
  22. Huyết áp thấp, thân nhiệt thấp, viêm túi mật, đọc số 650.30.820.
  23. Mắt đau đỏ, xốn, đọc 003.
  24. Váng đầu, nóng ruột, huyết áp thấp, tỳ thận bất túc, đọc số 260.
  25. Viêm giác mạc, mắt đỏ ngứa, đau không mở được, hóc mắt cũng bị đau nhức, lưỡi có rêu vàng và buồn bực, gan thận âm ô, hư hoả nội trì đã lên khoé mắt, đọc số 260.50 khi thấy đỡ thì đọc 2000.30.
  26. Váng đầu, cảm giác như đầu có gì lồi ra ngoài, đọc sách khó chịu, toàn thân vô lực, buồn bực mất ngủ, tắc mũi, 7-8 ngày mới đi cầu được một lần, thuộc gan thận âm hư (ô), hư hoả thượng ưu, làm tắc thanh quản, đọc số 60.50, thấy đỡ thì đọc 002, khi thấy thoải mái thì đọc 430.
  27. Họng bên trái đau, hạch sưng to, nuốt khó khăn, khó cúi đầu, thuộc phế vị uất nhiệt, đọc số 5000.20. (Theo thầy Hoàng Quý Sơn số này cũng có thể chữa tuyến giáp hay bướu cổ).
  28. Ho, ra mô hôi, tức ngực, đau lưng, sợ lạnh, liệt dương, cảm cúm thường xuyên, đọc số 2000.650.

Tổng kết

Với cách thực hiện đơn giản, dễ làm, mình nghĩ mọi người có thể thử chữa theo phương pháp này nếu ngại không muốn dùng thuốc. Như con mình mỗi lần cho uống thuốc phải dỗ dành rất mệt, áp dụng bắt ấn cát tường niệm số lúc con đang nằm yên dễ dàng hơn nhiều. Mình thấy rất nhiều các mẹ trong group làng ta đã áp dụng thành công và chia sẻ lại với mọi người.

Để dễ dàng tra cứu các số trị bệnh, các bạn có thể tìm ứng dụng “Chữa bệnh theo Chu Dich”  của thầy Hoàng Quý Sơn trên điện thoại.

Để hiểu rõ thêm về phương pháp chữa bệnh này, các bạn có thể tìm đọc cuốn Chữa bệnh theo chu dịch  để tham khảo. Đây là phương pháp chữa bệnh theo cơ sở khoa học chứ không phải là tự kỉ ám thị không có cơ sở khoa học như một số trang web viết.

Cảm nhận của bạn sau khi đọc bài viết này là gì? Chia sẻ với mình nhé. Hy vọng các bạn sẽ nhận được nhiều giá trị từ bài viết này của mình.

Nguồn: Tổng hợp các kiến thức về niệm số trị bệnh Nguyễn Thơm Blog

Liên hệ với mình tại:

Fanpage  Facebook: Nguyễn Thơm Blog

Youtube: Nguyễn Thơm

Website: nguyenthomblog.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *